aiful.info » Mẹ – Bé » Gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh 5 2019

Trong ngôn ngữ tiếng Việt có khá nhiều từ vay mượn tiếng nước kế bên và được Việt hóa theo thời gian, trong đó, nổi bật nhất là tiếng Hán Việt. Từ xa xưa, các nhà nho, các người có quyền lực như vua chúa, quan lại thường lấy âm Hán Việt để đặt tên cho con cháu của mình. bây giờ, aiful.info gửi đến các cô gái gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh 5 2019. Hy vọng bài viết này sẽ phần nào giúp các thiếu nữ chọn lựa được chiếc ten han viet hay cho con sắp sinh ra. Nào hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Chú ý yếu tố giới tính trong tên gọi của bé

Ngày xưa, khi đặt tên con, các cụ thường đệm Vnạp năng lượng cho con trai và Thị cho con gái giúp người khác phân biệt được giới tính của con người ngay trong cái Brand Name gọi. Đây là 1 quan niệm từ thời phong kiến, rằng con trai lo việc vnạp năng lượng chương đèn sách, con gái thì đảm đang việc chợ búa, nội trợ.

bây giờ, các tên đệm như “Vnạp năng lượng” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ càng ngày càng ít dùng bằng có thể họ chưa hiểu hết ý nghĩa của các tên đệm đó. Mặt khác, hiện nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên con mới nghe rất hay và lạ. không dừng lại ở đó, tùy theo quan điểm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ sau này buộc buộc phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.

các dòng tên thời nay đã bộc lộ rõ nét tính phóng khoáng trong bí kíp thức đặt tên. Nhìn lại sự biến đổi của tên gọi người Việt từ trước đến nay, Anh chị em nhận thấy 1 số cách đặt tên cũ gần như đã mất đi, thí dụ như phương pháp thức đặt tên bằng các từ có âm thanh xa lạ, bí kíp thức đặt tên bằng các từ chỉ các phòng ban cơ thể hay hoạt động sinh lý của con người, cách đặt tên bằng các từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất hoặc các động vật… Duy chỉ có phương thuốc đặt tên vẫn còn duy trì được là đặt tên bằng từ Hán Việt có ý nghĩa tốt đẹp.

các phương thuốc đặt tên con theo Hán Việt phổ biến

Gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh năm 2019

Đặt tên theo các bộ chữ Hán:

các gia đình theo Hán bọn bọn bọn chúng tac thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung 1 bộ chữ.

Ví dụ:

Bộ Thuỷ trong những tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

  • Bộ Thảo trong những tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
  • Bộ Mộc trong những tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
  • Bộ Kim trong những tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
  • Bộ Hoả trong những tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
  • Bộ Thạch trong những tên: Châm, Nghiễn, Nham, bí bấn bấnch, Kiệt, Thạc…
  • Bộ Ngọc trong những tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, những bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch… đều thường được chuộng để đặt tên.

Đặt tên theo từ Hán Việt có 2 chữ chung bộ đệm cho các con trong 1 gia đình

Ví dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

Đặt tên theo từ Hán Việt cùng tên khác đệm cho các con trong 1 gia đình

Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân túng bấnch Huyên.

Đặt tên theo thành ngữ mà tên phụ thân đứng đầu

Ví dụ:

  • Tên thân phụ: Trâm ; Tên các con: Anh, Thế, Phiệt
  • Tên thân phụ: Đài; Tên các con: Các, Phong, Lưu.
  • Tên thân phụ: Kim; Tên các con: Ngọc, Mãn, Đường.

Đặt tên con theo ý chí, tính tình riêng

Ví dụ:

  • Phạm Sư Mạnh: bộc lộ ý chí ham bọn chúng tac theo Mạnh Tử.
  • Ngô Ái Liên: bộc lộ tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ vnạp năng lượng uống uống uống : “Ái liên thuyết”.
  • Trần Thiện Đạo: bộc lộ tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.

Triết tự tên Hán Việt

Mạnh, Trọng, Quý: chỉ thứ tự 3 tháng trong 1 mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Vì thế Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho 3 đồng đội. Khi nghe bố mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể phân biệt được đâu là cậu cả, cậu 2, cậu út.

Có thể dùng làm tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

Ví dụ:

  • Nguyễn Mạnh Trung
  • Nguyễn Trọng Minh
  • Nguyễn Quý Tấn

Gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh năm 2019

 

Vân: tên Vân thường gợi cảm xới nhẹ nhàng như đám mây trắng người tìnhng bềnh bên bên trên trời. Trong 1 số tác phẩm văn uống chúng tac thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh bỗng dưng nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…

Anh: Những mẫu tên có yếu tố anh thường biểu đạt sự thông minh, tinh anh: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá như tuyết), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè),…

Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…

Chi: Linh Chi (thảo dược quý hiếm), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…

Nhi: Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình),…

Đặt tên theo nghĩa tiếng Việt

Đặt tên cho con với mong muốn con lớn khôn, đảm bảo là rằng chắc, thành tài là điều mong mỏi của các bậc phụ vương mẹ. Hãy tham khảo một số tên hay theo nghĩa Hán Việt sau đây:

Phức (馥): Hương thơm, thơm phức. Chỉ sự thanh nhã, tôn quý.
Phú (赋): Biểu thị hàm ý có tiền tài, sự nghiệp thành công.
Hàn (翰): Chỉ sự thông tuệ.
Hạo (皓): Chỉ sự trong trắng, thuần khiết.
Hành (珩): Cổ đại chỉ một cái ngọc. Dùng làm tên người chỉ sự quý báu.
Hồng (洪): Chỉ sự vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.
Hồng (鸿): Chỉ sự thông minh, thẳng thắn, uyên bác bỏ.
Hậu(厚): Chỉ sự thâm sâu; con người có đạo đức.

Ký (骥): Chỉ một loài ngựa chạy rất nhanh; dùng làm tên người tượng trưng cho nhân kiệt.
Cẩm (锦): Thanh cao, tôn quý. Dùng làm tên người hàm nghĩa mong tương lai tươi đẹp.
Kiến (建): bản vẽ xây dựng, xây đựng, mở mang. Dùng làm tên người với mong ước lập được sự nghiệp lớn.
Tiệp (捷): Chỉ sự nhanh nhẹn, thắng trận. Dùng làm tên người chỉ sự thắng lợi.
Tinh (菁): Chỉ sự hưng thịnh
Huỳnh (炯): Sáng chói, tươi sáng. Dùng làm tên người với mong ước tương lai tươi sáng.
Cúc (鞠): Nuôi nấng, dưỡng dục. Dùng làm danh từ chỉ người được nuôi dưỡng, dạy dỗ tốt.
Cử (举): Hưng khởi, lựa chọn. Dùng làm tên gọi chỉ sự mong ước thành đạt về đường chúng tac vấn.
Tuấn (俊): Tướng mạo tươi đẹp, con người hào kiệt.
Nghiên (妍): Chỉ sự đa tài, khéo léo, thanh nhã.
An (安): Chỉ sự yên lọ, may mắn.
Khả (可): Chỉ phúc lộc song toàn.
Giai (佳): Dùng làm tên người chỉ sự ôn hòa, đa tài.
Chính (政): Chỉ sự thông minh, đa tài.
Hy (希): Mong muốn, hy vọng. Dùng làm tên người chỉ sự anh minh đa tài, tôn quý.
Linh (灵): Chỉ sự linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.
Vi (薇): Chỉ một loại rau.
Hinh (馨): Ngũ hành thuộc Kim, chỉ hương thơm bay xa.
Tư (思): Ngũ hành thuộc Kim. Chỉ sự suy tư, ý tưởng, hứng thú.
Dĩnh (颖): Chỉ tài năng, thông minh.
Hào (豪): Chỉ người có tài xuất chúng.

Gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh năm 2019

Đặt tên Hán Việt theo các con số

Dùng con số để đặt tên được ví như sợi chỉ xâu chuỗi những viên ngọc lại, tạo phải cái tên tên thương hiệu hoạt bát, sinh động. Họ tên mang biểu trưng về con số có thể tạo cần hiệu quả bất ngờ. Con số có những ưu thế nhất định, có sức biểu cảm lớn mà các từ khác không thể phát huy được.

tị nạnhnh thường, việc sử dụng con số để đặt tên là thông qua cách gọi Hán Việt của các số từ một đến 10. Đó là: nhất, nhị (lưỡng, song), tam, tứ, ngũ, lục, thất, bát, cửu, thập.

Người bạn thường có thói quen sử dụng con số 1 cách đơn nhất. Ví dụ như các từ Nhất và Thập thường mang ý nghĩa hoàn thiện, viên mãn. Thập có nghĩa là nhiều, Nhất có nghĩa là vị trí số một. ngoài đó, Nhị và Tứ – thường có ý nghĩa là những cặp đôi tương thích; Ngũ, Thất và Bát – mang ý nghĩa là đa dạng.

  • Tên gọi theo cất từ Nhất: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…
  • Tên gọi theo từ Nhị (Song, Lưỡng): Nhị Hà, Nhị Mai, túng thiếuch Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…
  • Tên gọi theo từ Tam: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…
  • Tên gọi theo từ Tứ: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…
  • Tên gọi theo theo từ Ngũ: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…
  • Các từ Lục, Thất, Bát, Cửu thường ít được dùng đặt tên người nhưng nó cũng hàm chứa ý nghĩa riêng.
  • Tên gọi theo từ Thập: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…

Dù mỗi con số đều miêu tả ý nghĩa nhất định nhưng để tạo buộc phải một tên gọi ấn tượng cần có sự kết hợp hài hòa với họ và tên đệm, tạo phải tổng thể cả họ tên. Ví dụ các họ tên hay như: Lý Tứ Quang, Nguyễn Tường Tam, Vương Cửu Tư, Nguyễn Nhất Đơn, Tôn Ngũ Chính, Nguyễn Hữu Đỉnh, Trương Đại Thiên, Hộ Vạn Xuân, Hà Vạn Tường…

Với gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh 5 2019 trên đây, các thiếu nữ đã có thêm những kiến thức hay trong việc đặt tên con sao cho thật hay, giàu ý nghĩa rồi đó. các thiếu nữ hãy tham khảo bài viết này để chọn lựa ra cái Brand Name thật ấn tượng cho con yêu sắp chào đời của mình nhé. Chúc các cô gái sớm tìm được tên hay đẹp cho con yêu, đừng quên đồng hành cùng aiful.info nha!

Chia sẻ lên facebook